fbpx

[Ngữ pháp Tiếng Anh] PHÂN BIỆT NỘI ĐỘNG TỪ VÀ NGOẠI ĐỘNG TỪ

Định nghĩa, cách phân biệt kèm ví dụ và bài tập thực hành giúp bạn phân biệt rõ ràng Nội động từ và Ngoại động từ. Cùng Cleverlearn tham khảo nhé.

 I. Nội động từ (Intransitive Verb)

Nội động từ diễn tả hành động của chủ thể không tác động trực tiếp lên bất kỳ đối tượng nào, không có hoặc không cần Bổ ngữ trực tiếp để tạo thành 1 câu có nghĩa.

1 số nội động từ như: go, sit, run, lie…

Ví dụ:

I want to sit here. (Tôi muốn ngồi đây.)

Trong câu này, “I” là chủ thể, “sit” là nội động từ, đằng sau “sit” không có đối tượng nào bị tác động lên.

She went to the zoo yesterday. (Cô ấy đi đến sở thú ngày hôm qua.)

“She” là chủ thể của hành động, “went” là động từ, sau “went” không có đối tượng bị tác động lên.

 

 II. Ngoại động từ (Transitive Verb)

Ngoại động từ chỉ các hành động chủ thể tác động đến một đối tượng khác. Ngoại động từ không đi một mình mà phải đi kèm theo một bổ ngữ trực tiếp để thành một câu có nghĩa.

1 số ngoại động từ: buy, make, give, send…

Ví dụ:

My father bought a car. (Bố của tôi mua một chiếc xe ô tô.)

“My father” là chủ thể của hành động “bought”, sau ngoại động từ “bought” là đối tượng bị tác động đến “car” (mua cái gì – mua xe ô tô)

He has sent a letter to them. (Anh ấy vừa gửi một bức thư tới họ.)

“He” là chủ thể của hành động “sent”, sau ngoại động từ “sent” là đối tượng được tác động: “a letter” (gửi cái gì – gửi thư)

  • Chú ý:Có một số động từ vừa là ngoại động từ và nội động từ: ring, stop, write, break, help…

Ví dụ:

The bell rings. (Chiếc chuông rung lên)

I ring the bell. (Tôi rung chiếc chuông)

The vase broke. (Chiếc bình bị vỡ.)

He broke the vase. (Anh ta làm vỡ cái bình.)

 

Một số Ví dụ cụ thể về động từ vừa là Nội động từ và Ngoại động từ:

Verb Ngoại động từ Nội động từ
move Could you move your car please? The trees were moving in the breeze.
start Taylor was found guilty of starting the fire. The match starts at 3 p.m.
change Marriage hasn’t changed her. The area’s changed greatly in the last decade.
close Close your eyes; I’ve got a surprise for you. Most shops here close at 5.30 p.m.
open Open the window; it’s too hot in here! The museum opens at 10 a.m.
stop Greg tried to stop her from leaving. When the rain stopped, we went for a walk.
do Have you done your coursework? Joe’s doing well in his new job.
set Kate set a chair next to the bed. The sun was setting and a red glow filled the sky.
run Michelle used to run a restaurant. The path ran over the hill.
live Our cat lived till he was 10. He was living a life of luxury abroad.
wash Have you washed your hands? I washed, dressed, and went out.
write Write your name here. Kevin couldn’t read or write.

 

 

Chúc các bạn học tốt!

 

{Sưu tầm}

 

Leave A Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *